en vi
logo

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số: 103/QĐ- CĐNCNNLNB ngày  28 /4 /2017 của Trường Cao đẳng Công nghệ và Nông Lâm Nam Bộ)

       Tên ngành, nghề: Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm).

       Mã ngành, nghề: 6480202.

       Trình độ đào tạo: Cao đẳng.

       Hình thức đào tạo: Chính quy.

       Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp từ Trung học phổ thông hoặc tương đương trở lên.

       Thời gian đào tạo: 03 năm.

   1. Mục tiêu đào tạo:

     1.1. Mục tiêu chung:

      1.1.1. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp:

       - Kiến thức:

       + Đọc hiểu các tài liệu chuyên môn cần thiết bằng tiếng Anh;

       + Mô tả hiện trạng hệ thống thông tin quản lý của một số loại hình doanh nghiệp;

       + Đánh giá ưu nhược điểm về thực trạng ứng dụng phần mềm của doanh nghiệp;

       + Đề xuất, hoạch định và lập kế hoạch triển khai các giải pháp ứng dụng phần mềm để mang lại hiệu quả cao trong hoạt động doanh nghiệp;

       + Phân tích, thiết kế và quản trị cơ sở dữ liệu, xây dựng phần mềm ứng dụng phục vụ nhu cầu hoạt động của một số loại hình doanh nghiệp.

       - Kỹ năng:

       + Chỉ huy nhóm kỹ thuật viên tin học, kèm cặp, hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra và giám sát việc thực hiện công việc của người có trình độ trung cấp;

       + Cài đặt - bảo trì máy tính, xử lý các sự cố khi vận hành và nâng cấp các phần mềm ứng dụng;

       + Sử dụng thành thạo máy tính trong công việc văn phòng, thiết kế, chỉnh sửa ảnh, tìm kiếm thông tin trên mạng Internet phục vụ cho chuyên môn và quản lý doanh nghiệp;

       + Khảo sát, thiết kế hệ thống và quản lý dự án phát triển phần mềm phục vụ hoạt động quản lý, quảng bá và sản xuất kinh doanh doanh nghiệp;

       + Vận hành quy trình an toàn - bảo mật dữ liệu trong hệ thống, sao lưu - phục hồi dữ liệu.

     1.1.2. Chính trị, đạo đức; Thể chất và quốc phòng:

       - Chính trị, đạo đức:

       + Trình bày được một số kiến thức phổ thông về Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Hiến pháp và Pháp luật của Nhà nước;

       + Nắm vững quyền và nghĩa vụ của người công dân nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

       + Có hiểu biết về đường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và định hướng phát triển của ngành Công nghệ thông tin Việt Nam;

       + Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam;

       + Hiểu biết về lịch sử phát triển, tầm quan trọng của ngành Công nghệ thông tin trên thế giới và tại Việt Nam;

       + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

       + Yêu nghề, có kiến thức cộng đồng và tác phong làm việc của một công dân sống trong xã hội công nghiệp, có lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;

       + Luôn có ý thức học tập rèn luyện để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu của công việc.

       - Thể chất và quốc phòng:

       + Đủ sức khoẻ theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế;

       + Có hiểu biết về các phương pháp rèn luyện thể chất;

       + Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chương trình Giáo dục quốc phòng - An ninh;

       + Có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

    1.2. Mục tiêu cụ thể:

     1.2.1.Kiến thức chung:

       Có hiểu biết về đường lối cách mạng của Đảng Cộng sãn Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh; có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực Khoa học xã hội và Khoa học tự nhiên, Ngoại ngữ (Tiếng Anh), Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng.

     1.2.2. Kiến thức kỹ năng (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)

       - Hiểu được cơ chế hoạt động  của hệ thống máy tính, các bộ phận của máy tính; Nguyên lý cơ bản chung hệ điều hành của máy tính;

       - Hiểu các khái niệm cơ bản về mạng máy tính, các bộ phận, các giao thức, cách thức truyền dữ liệu trên mạng;

       - Lắp ráp, cài đặt được hệ thống máy tính văn phòng;

       - Sử dụng được thiết bị văn phòng thông dụng;

       - Soạn thảo các văn bản đúng theo quy định của hệ thống văn bản pháp quy, thiết kế đồ họa, quản lý lưu trữ dữ liệu văn phòng; Trình bày, thuyết trình được trước đám đông;

       - Có kỹ năng giao tiếp được bằng văn bản, giao tiếp điện tử, đa truyền thông;

       - Hiểu và vận dụng được các kiến thức liên quan đến cấu trúc dữ liệu; Các thuật toán sắp xếp, tìm kiếm; Các phương pháp xây dựng và tối ưu hóa cơ sở dữ liệu của hệ thống;

       - Sử dụng được một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, viết được chương trình theo phương pháp hướng đối tượng;

       - Xây dựng quy trình phát triển phần mềm, thiết kế, quản lý, triển khai các hệ thống thông tin, các kỹ thuật xây dựng và  bảo trì hệ thống phần mềm có chất lượng về phục vụ yêu cầu thực tế.

       - Đọc hiểu được tài liệu tiếng Anh, giao tiếp trao đổi chuyên môn thông thường;

       - Đề  xuất  được công việc mới nhằm nâng cao hiệu quả nhiệm vụ thực hiện.

       - Hợp tác, hòa đồng  tốt với  đồng nghiệp, với các chuyên gia lĩnh vực kinh doanh;

       - Chia sẻ thông tin, hỗ trợ học tập, trao đổi kinh nghiệm thường xuyên với các thành viên  trong nhóm, với cộng đồng.

     1.2.2. Thái độ, hành vi:

       - Năng động, cập nhật kiến thức, áp dụng sáng tạo trong công việc;

       - Có ý thức trách nhiệm, có hoài bảo về nghề nghiệp;

       - Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỹ luật, tác phong công nghiệp, có tinh thần hợp tác và thái độ phục vụ tốt;

       - Có phẩm chất chính trị, ý thức phát triển nghề nghiệp, trách nhiệm công dân, trách nhiệm cộng đồng, trách nhiệm với môi trường sống, có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    1.3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp:

       Sau khi tốt nghiệp học sinh có thể làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp có nhu cầu ứng dụng phần mềm tin học trong các hoạt động quản lý, nghiệp vụ kinh doanh, sản xuất. Cụ thể:

       - Kỹ thuật viên chuyển giao phần mềm ứng dụng;

       - Nhân viên văn phòng, thiết kế đa phương tiện;

       - Kỹ thuật viên quản trị hệ thống mạng, điều hành hệ thống thông tin văn phòng;

       - Kỹ thuật viên quản trị hệ thống phần mềm quản lý, xử lý cơ sở dữ liệu, xây dựng đề án cho văn phòng;

       - Làm việc ở các vị trí có vận hành và ứng dụng công nghệ thông tin trong các tổ chức.

       - Làm việc ở các công ty lắp ráp, phân phối, bảo trì máy tính và các thiết bị tin học; các công ty tư vấn - thiết kế giải pháp mạng, giải phápcông nghệ thông tin cho doanh nghiệp...

       - Làm việc ở các công ty phần mềm: Phát triển phần mềm, thiết kế website, gia công phần mềm, …

       - Giảng dạy ở các trường, các viện nghiên cứu và chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin.

       - Bộ phận vận hành và phát triển công nghệ thông tin của các cơ quan, nhà máy, trường học, ngân hàng…, các doanh nghiệp có ứng dụng công nghệ thông tin.

    2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học:

       - Số lượng môn học, mô đun: 50.

       - Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 147 Tín chỉ.

       - Khối lượng các môn học chung/đại cương: 375 giờ.

       - Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 3.370 giờ.

       - Khối lượng lý thuyết: 1.107 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 2.638 giờ.

    3. Nội dung chương trình:

Mã MH/MĐ

Tên môn học, mô đun

Số tín chỉ

 
 
 

I

Các môn học chung.

25

 

MH 01

Chính trị.

6

 

MH 02

Pháp luật.

2

 

MH 03

Giáo dục thể chất.

4

 

MH 04

Giáo dục quốc phòng - An ninh.

5

 

MH 05

Ngoại ngữ.

8

 

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề.

122

 

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở.

35

 

MĐ 06

Tin học đại cương.

2

 

MĐ 07

MS. Word.

2

 

MĐ 08

Ms. Excel.

2

 

MĐ 09

MS. Powerpoint.

1

 

MĐ 10

Kỹ thuật đánh máy tính.

1

 

MH 11

Cấu trúc máy tính.

4

 

MH 12

Cơ sở dữ liệu.

4

 

MĐ 13

Lập trình căn bản.

2

 

MH 14

Kế toán đại cương.

3

 

MH 15

Kỹ năng làm việc nhóm.

3

 

MH 16

Mạng máy tính.

4

 

MH 17

Tổ chức sản xuất và Quản lý doanh nghiệp.

3

 

MH 18

Tiếng Anh chuyên ngành.

4

 

II.2

Các môn học chuyên môn nghề.

87

 

MĐ 19

Nghiệp vụ hành chính văn phòng.

2

 

MĐ 20

Lắp ráp và cài đặt máy tính.

2

 

MĐ 21

Đồ hoạ ứng dụng Corel.

2

 

MĐ 22

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  Access CB.

3

 

MĐ 23

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu  Access NC.

3

 

MĐ 24

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật.

2

 

MĐ 25

Quản trị cơ sở dữ liệu với SQL Server.

3

 

MH 26

Lập trình hướng đối tượng

4

 

MĐ 27

Xử lý ảnh Photoshop.

3

 

MĐ 28

Thiết kế hoạt hình với Flash.

2

 

MĐ 29

AutoCAD.

2

 

TH 30

Thực tập chuyên đề 1: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

5

 

MĐ 31

Thiết kế, xây dựng mạng LAN

3

 

MĐ 32

Xử lý phim.

2

 

MĐ 33

Tin học kế toán.

2

 

MĐ 34

Sử dụng thiết bị văn phòng

2

 

MĐ 35

Bảo trì, sửa chữa máy tính.

2

 

MĐ 36

Hệ điều hành Linux.

2

 

MĐ 37

Quản trị mạng

3

 

TH 38

Thực tập chuyên đề 2: Quản trị hệ thống thiết bị công nghệ thông tin.

5

 

MĐ 39

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin.

2

 

MĐ 40

Lập trình Windows 1.

3

 

MĐ 41

Lập trình Windows 2.

2

 

MĐ 42

Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự.

3

 

MĐ 43

Xây dựng phần mềm quản lý bán hàng.

2

 

MĐ 44

Xây dựng phần mềm quản lý thư viện.

3

 

MĐ 45

Thiết kế website.

3

 

MĐ 46

Lập trình Web.

3

 

MĐ 47

Quản lý dự án phần mềm công nghệ thông tin.

2

 

MĐ 48

Thiết kế đồ họa 3D.

3

 

MĐ 49

Thiết kế diễn đàn trực tuyến Vbulletin.

3

 

TH 50

Chuyên đề 3. Xây dựng phần mềm ứng dụng.

4

 

 

Tổng cộng

147

 

    4. Hướng dẫn sử dụng chương trình

     4.1. Các môn học chung bắt buộc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ/ngành tổ chức xây dựng và ban hành để áp dụng thực hiện.

     4.2. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa:

       Cần căn cứ vào điều kiện cụ thể, khả năng của mỗi trường và kế hoạch đào tạo hàng năm theo từng khóa học, lớp học và hình thức tổ chức đào tạo đã xác định trong chương trình đào tạo và công bố theo từng ngành, nghề để xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa đảm bảo đúng quy định.

     4.3. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun:

       Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo.

       - Hình thức kiểm tra: Thi viết, trắc nghiệm, bài tập thực hành

       - Thời gian kiểm tra: 

       + Lý thuyết: Không quá 120 phút.

       + Thực hành: Không quá 8 giờ.

    4.4. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp:

       - Đối với đào tạo theo niên chế:

       + Người học phải học hết chương trình đào tạo theo từng ngành, nghề và có đủ điều kiện thì sẽ được dự thi tốt nghiệp.

       + Nội dung thi tốt nghiệp bao gồm: môn Chính trị; Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp; Thực hành nghề nghiệp.

       + Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả thi tốt nghiệp, kết quả bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của người học và các quy định liên quan để xét công nhận tốt nghiệp, cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

       - Đối với đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tích lũy tín chỉ:

       + Người học phải học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng theo từng ngành, nghề và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo.

       + Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định việc công nhận tốt nghiệp ngay cho người học hoặc phải làm chuyên đề, khóa luận làm điều kiện xét tốt nghiệp.

       + Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành hoặc cử nhân thực hành (đối với trình độ cao đẳng) theo quy định của trường.

    4.5. Các chú ý khác (nếu có):

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Địa Chỉ: Số 456 QL IK, Khu phố Nội Hóa 1, Phường Bình An, Thị Xã Dĩ An, Tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0274 3 772 899   hoặc thầy Thảo (Trưởng khoa) 0964 697 877

Email: cn.cnnlnb@gmail.com  hoặc thầy Thảo: daothanhthaoln3@gmail.com

Đang online : 5

Hôm nay : 4

Trong tháng : 998

Tổng truy cập : 81570

Copyright © 2017 Bản quyền thuộc về Trường Cao đẳng Công Nghệ Và Nông Lâm Nam Bộ